Giấy phép môi trường

Dưới đây là các dự án phải có Giấy phép môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các nghị định hướng dẫn:

1. Đối tượng phải có Giấy phép môi trường:
Dự án đầu tư nhóm I (dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô lớn; dự án xử lý chất thải nguy hại; dự án nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu).
Dự án đầu tư nhóm II (có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, quy mô, công suất trung bình).
Dự án đầu tư nhóm III (có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, quy mô, công suất nhỏ).
Dự án đầu tư công khẩn cấp không phải thực hiện Giấy phép môi trường.
2. Thời điểm cấp Giấy phép môi trường:

Giấy phép môi trường được cấp cho dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc đã được cấp Giấy phép môi trường thành phần (nếu có) trước khi đi vào vận hành chính thức.

3. Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường:
Bộ Tài nguyên và Môi trường: Cấp Giấy phép môi trường cho các dự án đầu tư nhóm I, dự án nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, dự án nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Cấp Giấy phép môi trường cho các dự án thuộc bí mật nhà nước về an ninh, quốc phòng.
UBND cấp tỉnh: Cấp Giấy phép môi trường cho các dự án đầu tư nhóm II, nhóm III trên địa bàn, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
UBND cấp huyện: Cấp Giấy phép môi trường cho các dự án đầu tư nhóm III trên địa bàn, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh.
4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường:
Văn bản đề nghị cấp Giấy phép môi trường.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường (được lập trên cơ sở báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, hoặc các tài liệu môi trường tương đương).
Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác theo quy định.
5. Thời hạn của Giấy phép môi trường:
07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I.
07 năm đối với dự án đầu tư nhóm II.
10 năm đối với dự án đầu tư nhóm III.
6. Các trường hợp không phải có Giấy phép môi trường:
Dự án đầu tư công khẩn cấp.
Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM hoặc Giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý chính:
Luật Bảo vệ môi trường 2020 (Chương V: Giấy phép môi trường).
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2025) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, đặc biệt là về phân cấp thẩm quyền.
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2025) về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Việc tuân thủ các quy định về Giấy phép môi trường là bắt buộc đối với các doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh không gây tác động xấu đến môi trường và tránh các chế tài xử phạt theo quy định của pháp luật.