Giấy phép khai thác nước
Để xin giấy phép khai thác nước ngầm và nước mặt tại Việt Nam, bạn cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Dưới đây là thông tin chi tiết về thủ tục này:
1. Khái niệm Giấy phép khai thác tài nguyên nước:
Giấy phép khai thác tài nguyên nước là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng nước ngầm hoặc nước mặt để phục vụ các mục đích như sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, tưới tiêu. Mục đích của giấy phép này là để Nhà nước quản lý, theo dõi và bảo vệ nguồn tài nguyên nước.
2. Đối tượng cần xin giấy phép:
Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng nước ngầm hoặc nước mặt để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc sinh hoạt (trừ các trường hợp được miễn theo quy định).
3. Căn cứ pháp lý chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024).
Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/05/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT (hoặc các thông tư thay thế, sửa đổi, bổ sung) quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 201/2013/NĐ-CP (Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 54/2024/NĐ-CP, tuy nhiên các mẫu biểu trong Thông tư 27/2014/TT-BTNMT vẫn có thể được tham khảo cho đến khi có thông tư mới hướng dẫn Nghị định 54/2024/NĐ-CP).
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước ngầm (nước dưới đất):
Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu 03 Phụ lục I Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.
Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên) theo Mẫu 38 Phụ lục I Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.
Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác (đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác) theo Mẫu 39 Phụ lục I Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.
Báo cáo hiện trạng khai thác (đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động) theo Mẫu 40 Phụ lục I Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.
Bản vẽ kết cấu các giếng nước dùng để khai thác.
Sơ đồ vị trí các giếng khoan dùng để khai thác.
Kết quả phân tích mẫu nước tại các giếng nước khai thác (còn thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).
Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép kinh doanh (nếu có).
Bản đồ khu vực và vị trí công trình theo tỷ lệ 1/25.000 đến 1/50.000 theo tọa độ VN 2000.
Văn bản đóng góp ý kiến, tiếp thu hoặc giải trình áp dụng đối với công trình nằm trong khu dân cư, tổ chức, cá nhân (nếu có).
Lưu ý: Hồ sơ xin cấp phép khai thác nước mặt cũng tương tự, nhưng sẽ tập trung vào các thông tin liên quan đến nguồn nước mặt, công trình khai thác nước mặt.
5. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép:
Bước 1: Nộp hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp 02 bộ hồ sơ (hoặc 03 bộ nếu thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong đó 01 bộ nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường tại địa phương).
Nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật.
Địa điểm nộp hồ sơ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm) hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (tùy thuộc vào thẩm quyền cấp phép và quy định của từng địa phương).
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra.
Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo để bổ sung, hoàn thiện.
Nếu hồ sơ đã bổ sung vẫn không đạt yêu cầu, cơ quan sẽ trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.
Bước 3: Thẩm định báo cáo/đề án.
Trong 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ thẩm định báo cáo/đề án.
Nếu cần thiết, cơ quan sẽ kiểm tra thực tế hiện trường và thành lập hội đồng thẩm định.
Nếu đủ điều kiện, cơ quan sẽ trình cấp giấy phép. Nếu không đủ điều kiện, sẽ trả lại hồ sơ và thông báo lý do.
Trường hợp cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan sẽ thông báo rõ nội dung cần hoàn thiện. Thời gian hoàn thiện không tính vào thời gian thẩm định. Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung là 20 ngày làm việc.
Bước 4: Trả kết quả.
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy phép, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
6. Thời hạn của giấy phép:
Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có thời hạn tối đa là 10 năm, tối thiểu là 03 năm.
Có thể được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.
7. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép:
Bộ Tài nguyên và Môi trường: Đối với các công trình có quy mô lớn, liên tỉnh hoặc các trường hợp đặc biệt.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Đối với các công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm hoặc theo phân cấp của Chính phủ và UBND cấp tỉnh.
8. Hậu quả nếu không có giấy phép:
Nếu không xin giấy phép khai thác nước ngầm hoặc nước mặt theo quy định, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính rất nặng (theo Nghị định 142/2013/NĐ-CP, Nghị định 36/2020/NĐ-CP hoặc các nghị định thay thế), bị tịch thu giấy phép kinh doanh hoặc các chế tài khác theo quy định của pháp luật.
Để đảm bảo quá trình xin cấp phép diễn ra thuận lợi, bạn nên tìm hiểu kỹ các quy định mới nhất của pháp luật về tài nguyên nước hoặc liên hệ với các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực môi trường